Đối tác máy chụp gel máy chụp ảnh gel
  1. Skip to Menu
  2. Skip to Content
  3. Skip to Footer>
Đối tác máy đếm khuẩn lạc máy đếm khuẩn lạc
Đối tác máy lọc nước millipore máy lọc nước millipore

máy tập - máy tập bụng - bàn bóng bàn - ghế cong tập bụng - quần áo thể thao

Đối tác máy đo độ dẫn máy đo độ dẫn
Đối tác bộ lọc kiểm tra vi sinh bộ lọc kiểm tra vi sinh

Atovast

PDF Print E-mail

  • Liều khởi đầu của atorvastatin là 10 mg, uống 1 lần trong ngày
  • Khoảng liều dùng cho phép từ 10 mg-80 mg/lần/ngày. Uống atorvastatin 1 lần vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày không liên quan đến bữa ăn.
  • Liều tối đa được khuyến cáo là 80 mg/ngày.
  • Liều tối đa là 20 mg/ngày khi dùng đồng thời với amiodaron.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh gan tiến triển với tình trạng gia tăng men transaminase huyết thanh dai dẳng không tìm được  nguyên nhân.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG:

  • Kiểm tra chức năng gan trong khi điều trị bằng atorvastatin.
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan.
  • Cẩn trọng khi sử dụng atorvastatin ở bệnh nhân có các nguy cơ của bệnh lý cơ. Atorvastatin có thể gây ra các tác dụng ngoại ý đối với hệ cơ như nhược cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ như người già (> 65 tuổi), thiểu năng giáp, suy thận. Cần theo dõi sát các tác dụng ngoại ý này khi sử dụng atorvastatin. Bệnh nhân nên thông báo ngay cho bác sĩ  bất cứ tình trạng đau cơ, nhạy đau hoặc yếu cơ không giải thích được, nếu kèm theo tình trạng mệt hoặc sốt.
  • Cẩn thận khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi bạn biết atorvastatin ảnh hưởng lên bạn như thế nào.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Nói chung atorvastatin được dung nạp tốt. Tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua, bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi, tiêu cơ vân.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Việc dùng cùng với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 (như cyclosporin, mibefradil, itraconazol, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin và nefazodon) hoặc với các dẫn xuất fibric acid hoặc niacin có thể làm tăng nồng độ của atorvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ. Khi dùng phối hợp với amiodarone, không nên dùng quá 20 mg/ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng teo cơ vân. Đối với bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như pravastatin).
  • Nồng độ atorvastatin huyết thanh giảm khi dùng chung với thuốc trung hòa acid dạ dày.

TRÌNH BÀY:

Hộp 1 vỉ x 7 viên

Hộp 1 vỉ x 10 viên

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thuốc hệ máu

THÀNH PHẦN:

Atorvastatin                 10 mg & 20 mg

Cho một viên nén bao phim.

CHỈ ĐỊNH:

Atorvastatin được chỉ định trong điều trị tăng cholesterol, tăng lipoprotein và tăng triglycerid trong máu:

  • Điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, cholesterol gắn kết lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B, và triglycerid (TG) và làm tăng nồng độ cholesterol gắn kết lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (tăng cholesterol có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp (phân loại Fredrickson Types IIa và IIb).
  • Điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng làm giảm nồng độ triglycerid máu (phân loại Fredrickson Type IV)
  • Điều trị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (phân loại Fredrickson Type III) khi không đáp ứng đủ với chế độ ăn kiêng.
  • Điều trị hỗ trợ cho các biện pháp làm giảm lipid khác (chẳng hạn như lọc thành phần lipoprotein tỷ trọng thấp trong máu) để làm giảm cholesterol toàn phần và lipoprotein tỷ trọng thấp ở bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:

Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt (mỗi đợt cách nhau ít nhất 4 tuần) và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

 

 

Nhà máy OPV

Địa chỉ: số 27, đường 3A, Khu công nghiệp Biên Hòa 2, Đồng Nai, Việt Nam.

Điện thoại: (061) 3 992 999, (061) 3 892 353.

Fax: (061) 3 892 344.

Website: opv.com.vn Email: opv.vietnam@opv.com.vn

VPĐD TPHCM - VPĐD HÀ NỘI

- TPHCM: Phòng 1006, tầng 10, Citilight, Số 45 Võ Thị Sáu, Quận 1, Tp.HCM.

Điện thoại: (08) 38 205 337 (8 line). Fax: (08) 38 205 336.

- HÀ NỘI: Tầng 4, King Building, Số 7 Phố Chùa Bộc, Quận Đống Đa, Hà Nội.

Điện thoại: (04) 3734 2774, (04) 3734 2775. Fax: (04) 3734 2773.